Trần Phong Anh Vũ
11-30-2009, 09:41 PM
Với Diskeeper 2010, việc giải mảnh ổ đĩa sẽ trở nên hiệu quả hơn, đặc biệt là bạn c̣n có thể ngăn chặn việc phân mảnh ổ đĩa nhờ vào công nghệ mới IntelliWrite. Bạn sẽ thấy tốc độ truy cập file tăng rơ rệt, tăng đến 80% so với khi chưa sử dụng chương tŕnh.
Tải Diskeeper 2010 Professional tại đây ([Only registered and activated users can see links]) (dung lượng 37,66MB). Tương thích Windows 2000/XP/Vista/7, ổ cứng c̣n trống 60MB.
1. Ngăn phân mảnh:
Với cơ chế ghi và sắp xếp dữ liệu liên tục, nối tiếp nhau trên ổ cứng, không để thừa một vùng không gian trống nào, công nghệ IntelliWrite giúp bạn ngăn chặn việc phân mảnh ổ đĩa, trước khi chúng xảy ra!
Để bật chức năng này, bạn nhấn vào biểu tượng IntelliWrite trong giao diện chính của chương tŕnh. Trong danh sách các ổ đĩa bên trên, bạn chọn một ổ đĩa (hoặc chọn tất cả để có kết quả tốt nhất), rồi đánh dấu vào ḍng Prevent fragmentation on this volume trên dưới (yêu cầu ổ đĩa bạn chọn dung lượng phải c̣n trống tối thiểu là 2GB). Những ổ đĩa được “bảo vệ” bởi IntelliWrite sẽ có ḍng chữ Enable tại cột IntelliWrite.
[Only registered and activated users can see links] ([Only registered and activated users can see links]) Đánh dấu vào ḍng Prevent fragmentation on this volume
Trở lại giao diện chính, chọn một ổ đĩa bất kỳ, nh́n xuống bên dưới sẽ thấy mục IntelliWrite Fragmention Prevention, đây chính là bảng thống kê cho bạn biết được tỷ lệ phân mảnh bị ngăn chặn bởi IntelliWrite (mục Fragmention Prevented by IntelliWrite), và tỷ lệ phân mảnh được “xử lư” bởi chức năng giải phân mảnh của Diskeeper (mục Fragmention Eliminated by Defragmentation). Để đạt hiệu quả cao nhất, bạn nên kết hợp giữa IntelliWrite và Automatic Defragmentation (tự động giải phân mảnh).
2. Tự động giải phân mảnh:
Công nghệ InvisiTasking giúp bạn tự động giải phân mảnh vào những lúc máy “rảnh rỗi”, bạn nhấn vào biểu tượng Automatic Defragmentation > đánh dấu vào ḍng Enable Automatic Defragmention on the selected volumes để bật chức năng này trên ổ đĩa bạn chọn. Sau đó, Diskeeper sẽ âm thầm giải phân mảnh cho bạn tại bất cứ thời điểm nào.
Để quy định lại giờ hoạt động cụ thể cho chức năng này vào các ngày trong tuần, bạn dùng chuột tô vào những ô tương ứng với các giờ trong ngày. Vào các thời điểm được tô màu đỏ, chức năng tự động giải phân mảnh sẽ không hoạt động. Để quy định giờ hoạt động của một ngày cụ thể, bạn đánh dấu vào Turn Automatic Defragmentation on or off based on specific dates, nhấn nút h́nh chiếc lịch để chọn ngày rồi thiết lập giờ. Bạn nhấn Option > Exclude all để tô đỏ (ngưng hoạt động chức năng Automatic Defragmentation) toàn bộ các ngày trong tuần.
[Only registered and activated users can see links] ([Only registered and activated users can see links]) Cửa sổ Automatic Defragmentation
3. Tăng tốc độ truy cập file:
Chức năng I-FAAST được bật sẽ giúp cho tốc độ truy cập vào các file tăng đến 80%. I-FAAST chỉ hoạt động trên các phân vùng định dạng NTFS và được bật Automatic Defragmentation. Nhấn vào biểu tượng I-FAAST > chọn Allow Diskeeper to enable and disable I-FAAST when beneficial để chương tŕnh tự động kiểm tra và quyết định xem có nên bật I-FAAST trên ổ đĩa này hay không. Hoặc chọn Always enable I-FAAST để luôn luôn bật chức năng này. Bạn có thể chỉ định bật I-FAAST trên một vài file cụ thể, bằng cách đánh dấu chọn vào ḍng I want to specify files to accelerate in addition to the files I-FAAST selects > chọn các file trong hộp Browse > nhấn Include để đưa vào danh sách Included files.
[Only registered and activated users can see links] ([Only registered and activated users can see links]) Cửa sổ I-FAAST
4. Giải phân mảnh khi khởi động:
Nhấn nút Boot-Time Defragmentation > đánh dấu vào ḍng Enable boot-time defragmentation to run on the selected volumes để kích hoạt chức năng này, nếu muốn lên lịch khởi động máy rồi giải phân mảnh vào điểm cụ thể, bạn chọn Run boot-time defragmentation based on a scheduled reboot, nhấn để chọn ngày và giờ. Trường Options bên dưới là các tùy chọn giải phân mảnh, bạn có thể đánh dấu vào cả hai mục là Defragment the paging file (file bộ nhớ ảo, chỉ có trên ổ đĩa cài hệ điều hành) và Defragment the Master Table Field (có trên các ổ đĩa NTFS). Nếu muốn chạy công cụ kiểm tra ổ cứng Check Disk trước khi giải phân mảnh, bạn đánh dấu vào Run the system “CHKDSK” utility before defragmentation (nếu chọn mục này, th́ chức năng tự động và giải phân mảnh bằng tay sẽ bị vô hiệu hóa cho đến lúc khởi động máy).
[Only registered and activated users can see links] ([Only registered and activated users can see links]) Cửa sổ Boot-Time Defragmentation
5. Giải phân mảnh bằng tay:
Bên cạnh chức năng Automatic Defragmentation, nếu cần thiết bạn sử dụng Manual Defragmentation giải phân mảnh ngay lập tức. Nhấn vào biểu tượng Manual Defragmentation để thực thi chức năng. Nếu muốn thay đổi lại thiết lập khi giải phân mảnh bằng tay, nhấn biểu tượng, trong cửa sổ Manual Defragmentation Job Properties, bạn đánh dấu vào Enable I/O Smart on all defragmentation jobs of this type để tự động ngưng tiến tŕnh giải phân mảnh khi bạn truy cập vào một file khác trên ổ đĩa, sau khi truy cập xong, việc dồn đĩa lại được tiếp tục. Mục CPU Priority bên dưới cho bạn lựa chọn mức độ chiếm dụng CPU khi giải phân mảnh (từ thấp đến cao: Lowest đến Highest, mức độ chiếm dụng càng cao th́ việc dồn đĩa thực hiện càng nhanh).
Chuyển sang thẻ Defragmention Methods, bạn chọn Quick Defragmentation (dồn đĩa nhanh) hoặc Recommended Defragmentation (chế độ mặc định, bạn nên chọn chế độ này để cân bằng giữa tốc độ hoạt động và kết quả tốt nhất). Bạn đánh dấu vào Efficently defragment large files để tối ưu tốc độ giải phân mảnh cho các file có dung lượng lớn.
Theo e-CHÍP
Tải Diskeeper 2010 Professional tại đây ([Only registered and activated users can see links]) (dung lượng 37,66MB). Tương thích Windows 2000/XP/Vista/7, ổ cứng c̣n trống 60MB.
1. Ngăn phân mảnh:
Với cơ chế ghi và sắp xếp dữ liệu liên tục, nối tiếp nhau trên ổ cứng, không để thừa một vùng không gian trống nào, công nghệ IntelliWrite giúp bạn ngăn chặn việc phân mảnh ổ đĩa, trước khi chúng xảy ra!
Để bật chức năng này, bạn nhấn vào biểu tượng IntelliWrite trong giao diện chính của chương tŕnh. Trong danh sách các ổ đĩa bên trên, bạn chọn một ổ đĩa (hoặc chọn tất cả để có kết quả tốt nhất), rồi đánh dấu vào ḍng Prevent fragmentation on this volume trên dưới (yêu cầu ổ đĩa bạn chọn dung lượng phải c̣n trống tối thiểu là 2GB). Những ổ đĩa được “bảo vệ” bởi IntelliWrite sẽ có ḍng chữ Enable tại cột IntelliWrite.
[Only registered and activated users can see links] ([Only registered and activated users can see links]) Đánh dấu vào ḍng Prevent fragmentation on this volume
Trở lại giao diện chính, chọn một ổ đĩa bất kỳ, nh́n xuống bên dưới sẽ thấy mục IntelliWrite Fragmention Prevention, đây chính là bảng thống kê cho bạn biết được tỷ lệ phân mảnh bị ngăn chặn bởi IntelliWrite (mục Fragmention Prevented by IntelliWrite), và tỷ lệ phân mảnh được “xử lư” bởi chức năng giải phân mảnh của Diskeeper (mục Fragmention Eliminated by Defragmentation). Để đạt hiệu quả cao nhất, bạn nên kết hợp giữa IntelliWrite và Automatic Defragmentation (tự động giải phân mảnh).
2. Tự động giải phân mảnh:
Công nghệ InvisiTasking giúp bạn tự động giải phân mảnh vào những lúc máy “rảnh rỗi”, bạn nhấn vào biểu tượng Automatic Defragmentation > đánh dấu vào ḍng Enable Automatic Defragmention on the selected volumes để bật chức năng này trên ổ đĩa bạn chọn. Sau đó, Diskeeper sẽ âm thầm giải phân mảnh cho bạn tại bất cứ thời điểm nào.
Để quy định lại giờ hoạt động cụ thể cho chức năng này vào các ngày trong tuần, bạn dùng chuột tô vào những ô tương ứng với các giờ trong ngày. Vào các thời điểm được tô màu đỏ, chức năng tự động giải phân mảnh sẽ không hoạt động. Để quy định giờ hoạt động của một ngày cụ thể, bạn đánh dấu vào Turn Automatic Defragmentation on or off based on specific dates, nhấn nút h́nh chiếc lịch để chọn ngày rồi thiết lập giờ. Bạn nhấn Option > Exclude all để tô đỏ (ngưng hoạt động chức năng Automatic Defragmentation) toàn bộ các ngày trong tuần.
[Only registered and activated users can see links] ([Only registered and activated users can see links]) Cửa sổ Automatic Defragmentation
3. Tăng tốc độ truy cập file:
Chức năng I-FAAST được bật sẽ giúp cho tốc độ truy cập vào các file tăng đến 80%. I-FAAST chỉ hoạt động trên các phân vùng định dạng NTFS và được bật Automatic Defragmentation. Nhấn vào biểu tượng I-FAAST > chọn Allow Diskeeper to enable and disable I-FAAST when beneficial để chương tŕnh tự động kiểm tra và quyết định xem có nên bật I-FAAST trên ổ đĩa này hay không. Hoặc chọn Always enable I-FAAST để luôn luôn bật chức năng này. Bạn có thể chỉ định bật I-FAAST trên một vài file cụ thể, bằng cách đánh dấu chọn vào ḍng I want to specify files to accelerate in addition to the files I-FAAST selects > chọn các file trong hộp Browse > nhấn Include để đưa vào danh sách Included files.
[Only registered and activated users can see links] ([Only registered and activated users can see links]) Cửa sổ I-FAAST
4. Giải phân mảnh khi khởi động:
Nhấn nút Boot-Time Defragmentation > đánh dấu vào ḍng Enable boot-time defragmentation to run on the selected volumes để kích hoạt chức năng này, nếu muốn lên lịch khởi động máy rồi giải phân mảnh vào điểm cụ thể, bạn chọn Run boot-time defragmentation based on a scheduled reboot, nhấn để chọn ngày và giờ. Trường Options bên dưới là các tùy chọn giải phân mảnh, bạn có thể đánh dấu vào cả hai mục là Defragment the paging file (file bộ nhớ ảo, chỉ có trên ổ đĩa cài hệ điều hành) và Defragment the Master Table Field (có trên các ổ đĩa NTFS). Nếu muốn chạy công cụ kiểm tra ổ cứng Check Disk trước khi giải phân mảnh, bạn đánh dấu vào Run the system “CHKDSK” utility before defragmentation (nếu chọn mục này, th́ chức năng tự động và giải phân mảnh bằng tay sẽ bị vô hiệu hóa cho đến lúc khởi động máy).
[Only registered and activated users can see links] ([Only registered and activated users can see links]) Cửa sổ Boot-Time Defragmentation
5. Giải phân mảnh bằng tay:
Bên cạnh chức năng Automatic Defragmentation, nếu cần thiết bạn sử dụng Manual Defragmentation giải phân mảnh ngay lập tức. Nhấn vào biểu tượng Manual Defragmentation để thực thi chức năng. Nếu muốn thay đổi lại thiết lập khi giải phân mảnh bằng tay, nhấn biểu tượng, trong cửa sổ Manual Defragmentation Job Properties, bạn đánh dấu vào Enable I/O Smart on all defragmentation jobs of this type để tự động ngưng tiến tŕnh giải phân mảnh khi bạn truy cập vào một file khác trên ổ đĩa, sau khi truy cập xong, việc dồn đĩa lại được tiếp tục. Mục CPU Priority bên dưới cho bạn lựa chọn mức độ chiếm dụng CPU khi giải phân mảnh (từ thấp đến cao: Lowest đến Highest, mức độ chiếm dụng càng cao th́ việc dồn đĩa thực hiện càng nhanh).
Chuyển sang thẻ Defragmention Methods, bạn chọn Quick Defragmentation (dồn đĩa nhanh) hoặc Recommended Defragmentation (chế độ mặc định, bạn nên chọn chế độ này để cân bằng giữa tốc độ hoạt động và kết quả tốt nhất). Bạn đánh dấu vào Efficently defragment large files để tối ưu tốc độ giải phân mảnh cho các file có dung lượng lớn.
Theo e-CHÍP