PDA

View Full Version : Để trở thành Hacker bạn cần ǵ???


admin
06-05-2009, 10:16 PM
Thể theo yêu cầu của mọi người, ban điều hành HackerVn đă cho ra đời bản FAQ này dành cho những bạn mới làm quen với nghệ thuật Hacking và Internet. Bạn có thể tự t́m ṭi những điều căn bản mà bất cứ Hacker nào cũng phải "master". Hy vọng những khái niệm trong bài viết này sẽ giải đáp được nhiều thắc mắc của một số bạn. Nếu bạn cảm thấy những kiến thức dưới đây không đúng hoặc thiếu chính xác bạn có thể gửi thư góp ư.

Bài hơi dài,nhưng đưng nên bỏ quá v́ rất quan trọng,và đây là bài sưu tầm !!!
HackerVN Hack FAQ :

Lời nói đầu: Thể theo yêu cầu của mọi người, ban điều hành HackerVn đă cho ra đời bản FAQ này dành cho những bạn mới làm quen với nghệ thuật Hacking và Internet. Bạn có thể tự t́m ṭi những điều căn bản mà bất cứ Hacker nào cũng phải "master". Hy vọng những khái niệm trong bài viết này sẽ giải đáp được nhiều thắc mắc của một số bạn. Nếu bạn cảm thấy những kiến thức dưới đây không đúng hoặc thiếu chính xác bạn có thể gửi thư góp ư .
Bản FAQ này dựa trên cơ sở đóng góp, góp ư của các thành viên trên HackerVN community, vậy nếu bạn có câu hỏi hay giải đáp muốn chúng tôi thêm vào bản FAQ này th́ xin liên hệ với địa chỉ e-mail ở trên hoặc có thể gửi lên trên forum. Để trang trở nên thật sự hữu ích và để giúp HackerVN tiến lên phía trước chúng tôi thiết tha sự giúp đỡ và đóng góp của bạn. "Một cây làm chẳng nên non, ba cây chụm lại nên ḥn núi cao".
Internet
Địa chỉ IP (IP Address)
(By Conan_Dole and BlackArt)

Trên mạng Internet nó sẽ xác định chính bạn. Khi kết nối vào mạng th́ IP của bạn là duy nhất trên thế giới. Tuy nhiên số này chưa hẳn là cố định. Nếu bạn vào mạng qua một ISP th́ số IP của bạn sẽ thay đổi ở các lần bạn kết nối.
Một người biết IP của bạn th́ có thể lần ra vị trí của bạn. Nghĩa là khi có IP th́ biết được địa chỉ của ISP rồi biết được thông tin của bạn. Trên thực tế, IP cho biết về máy tính được sử dụng để vào mạng chứ không cho biết thông tin về người sử dụng, trừ khi IP của bạn là cố định hoặc sử dụng account của riêng bạn.
Sự khác nhau giữa logic (hostname) và một địa chỉ IP:
Đơn giản chỉ bởi v́ việc gọi tên, ví dụ [Only registered and activated users can see links] sẽ dễ hơn nhiều đối với việc phải gọi 202.32.156.14. Tuy vậy, có một sự khác biệt quan trọng giữa 2 điều này. IP là số để xác định thiết bị (device) c̣n hostname là một mối liên kết giữa 1 từ khoá và một số IP. Một địa chỉ IP có thể có nhiều hostname khác nhau nhưng một hostname th́ chỉ có một IP liên kết với nó.
Địa chỉ IP được chia thành 4 số giới hạn từ 0 - 255. Mỗi số được lưu bởi 1 byte -> !P có kicks thước là 4byte, được chia thành các lớp địa chỉ. Có 3 lớp là A, B, và C. Nếu ở lớp A, ta sẽ có thể có 16 triệu điạ chỉ, ở lớp B có 65536 địa chỉ. Ví dụ: Ở lớp B với 132.25,chúng ta có tất cả các địa chỉ từ 132.25.0.0 đến 132.25.255.255. Phần lớn các địa chỉ ở lớp A llà sở hữu của các công ty hay của tổ chức. Một ISP thường sở hữu một vài địa chỉ lớp B hoặc C. Ví dụ: Nếu địa chỉ IP của bạn là 132.25.23.24 th́ bạn có thể xác định ISP của bạn là ai. ( có IP là 132.25.x.)

IP thể hiện điều ǵ: Trên mạng Internet nó sẽ xác định chính bạn. Khi kết nối vào mạng th́ IP của bạn là duy nhất trên thế giới. Tuy nhiên số này chưa hẳn là cố định. Nếu bạn vào mạng qua một ISP th́ số IP của bạn sẽ thay đổi ở các lần bạn kết nối.
Một người biết IP của bạn th́ có thể lần ra vị trí của bạn. Nghĩa là khi có IP th́ biết được địa chỉ của ISP rồi biết được thông tin của bạn. Trên thực tế, IP cho biết về máy tính được sử dụng để vào mạng chứ không cho biết thông tin về người sử dụng, trừ khi IP của bạn là cố định hoặc sử dụng account của riêng bạn.

Sự khác nhau giữa logic (hostname) và một địa chỉ IP:

Đơn giản chỉ bởi v́ việc gọi tên, ví dụ [Only registered and activated users can see links] sẽ dễ hơn nhiều đối với việc phải gọi 202.32.156.14. Tuy vậy, có một sự khác biệt quan trọng giữa 2 điều này. IP là số để xác định thiết bị (device) c̣n hostname là một mối liên kết giữa 1 từ khoá và một số IP. Một địa chỉ IP có thể có nhiều hostname khác nhau nhưng một hostname th́ chỉ có một IP liên kết với nó.

IP spoofing là: Một số IP có mục đích để xác định một thiết bị duy nhất trên thế giới. V́ vậy trên mạng một máy chủ có thể cho phép một thiết bị khác trao đổi dữ liệu qua lại mà không cần kiểm tra máy chủ.
Tuy nhiên có thể thay đổi IP của bạn, nghĩa là bạn có thể gởi một thông tin giả đến một máy khác mà máy đó sẽ tin rằng thông tin nhận được xuất phát từ một máy nào đó (tất nhiên là không phải máy của bạn). Bạn có thể vượt qua máy chủ mà không cần phải có quyền điều khiến máy chủ đó. Điều trở ngại là ở chỗ những thông tin phản hồi từ máy chủ sẽ được gởi đến thiết bị có IP mà chúng ta đă giả mạo. V́ vậy có thể bạn sẽ không có được sự phản hồi những thông tin mà ḿnh mong muốn. Có lẽ điều duy nhất mà spoof IP có hiệu quả là khi bạn cần vượt qua firewall, trộm account và cần dấu thông tin cá nhân!

=> C̣n nữa...

admin
06-05-2009, 10:20 PM
Cổng ảo là ǵ? (Virtual Port)

Cổng ảo là 1 số tự nhiên đựợc gói ở trong TCP(Tranmission Control Protocol) và UDP(User Diagram Protocol) header (hiện có lẽ bạn c̣n xa lạ với 2 từ này, chúng tôi sẽ đề cập sau). Như mọi ngụi đă biết, Windows có thể chạy nhiều chương tŕnh 1 lúc, mỗi chương tŕnh này có 1 cổng riêng dùng để truyền và nhận dữ liệu. Ví dụ 1 máy có địa chỉ IP là 127.0.0.1 chạy WebServer, FTP_Server, POP3 server, etc, những dịch vụ này đều đuọc chạy trên 1 IP address là 127.0.0.1, khi một gói tin đuọc gửi đến làm thế nào máy tính của chúng ta phân biệt được gói tin này đi vào dịch vụ nào WebServer hay FTP server hay SMTP? Chính v́ thế Port xuất hiện. Mỗi dịch vụ có 1 số port mặc định, ví dụ FTP có port mặc định là 21, web service có port mặc định là 80, POP3 là 110, SMTP là 25 vân vân.... Người quản trị mạng có thể thay đổi số port mặc định này, nếu bạn ko biết số port trên một máy chủ, bạn ko thể kết nối vào dịch vụ đó được. Chắc bạn đă từng nghe nói đến PORT MAPPING nhưng có lẽ chưa biết nó là ǵ và chức năng thế nào. Port mapping thực ra đơn giản chỉ là quá tŕnh chuyển đổi số port mặc định của một dịch vụ nào đó đến 1 số khác. Ví dụ Port mặc định của WebServer là 80, nhưng thỉnh thoảng có lẽ bạn vẫn thấy [Only registered and activated users can see links] , 8080 ở đây chính là số port của host xxx nhưng đă đuợc ngụi quản trị của host này "map" từ 80 thành 8080.

RFC là ǵ?: RFC là viết tắt của Request For Comment, là tập hợp những tài liệu về kiến nghị, đề xuất và những lời b́nh luận liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến công nghệ, nghi thức mạng INTERNET. Các tài liệu RFC đựợc chỉnh sửa, thay đổi đến khi tất cả các kỹ sư thành viên của IETF(Internet Engineering Task Force) đồng ư và duyệt, sau đó những tài liệu này được xuất bản và được công nhận là 1 chuẩn, nghi thức cho Internet. Tài liệu RFC nổi tiếng và làm tạo được tiếng vang lớn nhất là tài liệu RFC số 822 về Internet Email bởi Dave Crocker.
Trang chủ của RFC: [Only registered and activated users can see links]

DNS là ǵ? Tại sao ta lại dùng DNS, DNS làm việc ra sao, tên miền là ǵ, etc...?: DNS là viết tắt của Domain Name System. Một máy chủ DNS đợi kết nối ở cổng số 53, có nghĩa là nếu bạn muốn kết nối vào máy chủ đó, bạn phải kết nối đến cổng số 53. Máy chủ chạy DNS chuyển hostname bằng các chữ cái thành các chữ số tương ứng và ngược lại. Ví dụ: 127.0.0.1 --> localhost và localhost--->127.0.0.1
Hệ thống "tên đến địa chỉ" (name-to-address) được dùng trước đây khi DNS chưa ra đời, đây thực chất là 1 file trên server. Cấu tạo của 1 file này là 1 table với "hostname" và địa chỉ IP tương ứng, file này được cập nhật và bảo quản bởi Standford Reserch Institute Network Information Center (SRI-NIC). Vài lần 1 tuần, tổ chức này lại cập nhật nội dung file này. Những ngụi quản trị mạng nếu cần sẽ download file này xuống để dùng cho local DNS. Dần dần, số lượng của các trang web trên internet ngày càng nhiều. Cách cũ dùng "name-to-address" trở nên thiếu hiệu quả và tốn thời gian --> DNS ra đời. DNS ko phụ thuộc vào bất cứ 1 server riêng rẽ nào, DNS được phân phát cho ngụi dùng dưới dạng 1 file cơ sở dữ liệu, file này được giũ trên khắp các DNS server trên toàn thế giới. Mỗi DNS server đều tự t́m kiếm một DNS cao hơn khi nhân được yêu cầu về 1 host nào đó ko có trong cơ sở dữ liệu trên máy ḿnh
Máy chủ DNS (DNS Server)
DNS server là 1 máy tính b́nh thường có thể PC(/MAC) chạy UNIX hoặc nhân bản của Unix (Linux,etc..) và chay một chương tŕnh quản lư domain name gọi là BIND (Berkely Internet Name Domain). DNS server có thể chạy các hệ điều hành khác như Windows, MacOS nhưng thường th́ *nix hay được chọn hơn cả v́ unix có tính bảo mật cao hơn và cho phép lượng truy cập lớn hơn.
Chương tŕnh quản lư DNS được thiết kế chia làm 2 phần, phần thứ nhất là 1 "daemon" nghe ở cổng 53 đợi kết nối. Phần thứ 2 là để gửi yêu cầu lên một DNS cao hơn nếu local database ko có thông tin mà máy khách yêu cầu. Phần thứ nhất (daemon) trả lời tŕnh duyệt web mỗi khi nhận được yêu cầu. Ví dụ, khi bạn mở Internet Explorer và đánh vào [Only registered and activated users can see links] tŕnh duyệt của bạn sẽ gửi yêu cầu đến 1 máy chủ có dịch vụ DNS gần nhất để t́m IP của [Only registered and activated users can see links] v́ tŕnh duyệt của bạn cần biết IP máy chủ hiện đang lưu trữ trang web [Only registered and activated users can see links] Máy chủ DNS ở ISP của bạn sẽ t́m trong cơ sở dữ liệu, nếu ko t́m thấy địa chỉ IP cho [Only registered and activated users can see links] máy chủ chạy DNS này sẽ chuyển sang phần thứ 2 là đưa yêu cầu của máy khách đến 1 máy chủ DNS cao cấp hơn, nhiều dữ liệu hơn để giải quyết.
Định dạng cây của DNS (tree formation)
Một khi DNS server ko thể t́m thấy số IP tương ứng cho 1 hostname trong cơ sở dữ liệu của ḿnh, server đó sẽ gửi yêu cầu đến 1 DNS server khác cao hơn 1 bậc, và DNS server này sẽ lặp lại quá trinh mà DNS server dưới đă làm để t́m địa chỉ IP của 1 host nào đó. Nếu DNS server này vẫn ko t́m thấy th́ yêu cầu sẽ lại được gửi đến 1 DNS server khác cao hơn nữa và quy tŕnh này sẽ được tiếp tục cho đến khi nào ra kết quả. Kết quả của yêu cầu này chỉ có thể là "T́m Thấy" hoặc "Ko t́m thấy". :-) . Đến thời điểm này, chắc bạn đă h́nh dung ra được cấu trúc của các DNS server như thế nào rồi? Nếu chưa, hăy nh́n vào ví dụ dưới đây:
Ví dụ nhà cung cấp internet của bạn là FPT. Trang web đặt trên máy chủ của FPT là [Only registered and activated users can see links] Mặc định, DNS server sẽ là dns.fpt.vn. Bây giờ bạn muốn truy cập [Only registered and activated users can see links] dns.fpt.vn sẽ t́m thông tin về host này ở trong cơ sở dữ liệu trên máy chủ DNS ở FPT xem ai đó đă gửi thông tin truy cập về host này chưa. Nếu điạ chỉ hackervn ko được t́m thấy ở "local database" hoặc trong bộ nhớ, dns.fpt.vn sẽ đưa yêu cầu này đến 1 DNS server cao cấp hơn, ở đây sẽ là "dns.vn". DNS server này quản lư tất cả các trang có đuôi .vn. Tuy nhiên server này có thể ko có địa chỉ này trong cơ sở dữ liệu nhưng có thể có v́ có thể ai đó đă truy cập trang này. Nếu ở đây vẫn ko t́m thấy host/ip cần t́m, DNS server này cuối cùng phải gửi request đến DNS server lớn nhất quản lư tất cả các domain gọi là ".root". Máy chủ chạy .root DNS này là một máy tính rất mạnh, và cơ sở dữ liệu của .root này bao gồm tất cả các loại domain trên toàn thế giới. như .com , .net , .mil, .co.uk, vân vân.....

Khi nào và tại sao DNS bị "bại liệt" ?: Kết quả t́m kiếm 1 trang web có thể lâu hay nhanh tuỳ thuộc vào nhà cung cấp dịch vụ internet của bạn có điạ chỉ IP và host đó ko trong cơ sở dữ liệu ở trên máy chủ DNS hay không. Nếu nhà cung cấp dịch vụ Internet có sẵn thông tin bạn cần trong "local DNS database" có lẽ chỉ vài giây là bạn có thể có thể xem đựoc trang web c̣n nếu ko th́ sẽ mất 1 khoảng thời gian lâu hơn, tồi tệ nhất là khi bạn nhận đựợc thông báo "Page can not be displayed", có nghĩa là 1 là trang web đó ko tồn tại hoặc là do quá tŕnh "yêu cầu" DNS quá lâu nên browser của bạn "time out" và "giết chết" kết nối. Tuy nhiên bạn có thể Refresh lại tŕnh duyệt, nếu lần trước là do "time out" th́ lần này bạn sẽ nhận đựoc trang web đó nhanh hơn v́ máy chủ DNS của nhà cung cấp dịch vụ Internet của bạn đă cập nhật đựoc trang đó trong lần yêu cầu trước khi bạn gửi đến.

Khái niệm về Ping và cách hoạt động?: Ping là 1 khái niệm rât đơn giản tuy nhiên rất hữu ích cho việc chẩn đoán mạng. Tiểu sử của từ "ping" như sau: Ping là tiếng động vang ra khi 1 tàu ngầm muốn biết có 1 vật thể khác ở gần ḿnh hay ko, nếu có 1 vật thể nào đó gần tàu ngầm tiếng sóng âm này sẽ va vào vật thể đó và tiếng vang lại sẽ là "pong" vậy th́ tàu ngầm đó sẽ biết là có ǵ gần ḿnh.
Trên Internet, khái niệm Ping cũng rất giống với tiểu sử của nó như đă đề cập ở trên. Lệnh Ping gửi một gói ICMP (Internet Control Message Protocol) đến host, nếu host đó "pong" lại có nghĩa là host đó tồn tại (hoặc là có thể với tới đựoc). Ping cũng có thể giúp chúng ta biêt được luợng thời gian một gói tin (data packet) đi từ máy tính của ḿnh đến 1 host nào đó.
Có 1 loại dịch vụ Ping khác gọi là "TCP Ping" và "UDP Ping". Hai dịch vụ này đều đợi kết nối ở cổng số 9 và ghi lại những ǵ bạn đánh trên màn h́nh. Dịch vụ này được sử dụng khi nguời quản trị mạng ko muốn máy chủ của ḿnh nhận những gói tin ICMP( để tránh Denial Of Service ) nhưng vẫn muốn để mọi ngụi ping để xem máy chủ của ḿnh "chết" hay "sống".

=> C̣n nữa...

admin
06-05-2009, 10:21 PM
Số thứ tự (Sequence numbers) là ǵ?: "Sequence number" là những số xuất hiện trong phần "header" của 1 gói tin TCP. Mục đích của "sequence number" là để các gói tin được nhận theo đúng tŕnh tự như khi chúng được gửi đi. Một trong những phiền toái trong việc truyền dữ liệu qua mạng Internet nói chung và Intranet nói riêng là sự chuyển đổi các gói tin (Packet Switching). Nôm na là như sau, mỗi gói tin đi mỗi con đường khác nhau để tới địa chỉ của host. Gói tin A đi đừong này nhưng gói tin B có khi lai đi đường khác. TCP/IP được thiết kế sao cho mỗi gói tin TCP t́m con đường nào nhanh nhât để đến được đia chỉ đích nhưng con đường này thường là đồng nhất(Với TCP). Gói tin gửi đi phụ thuộc vào tốc độ của đường truyền mà nó đi qua nên những gói tin này ko thể đến nơi cùng 1 lúc, có gói sẽ đến trước có gói sẽ đến sau. Ví dụ gói thứ nhất sẽ đến sau gói thứ 10 chẳng hạn.
Để chắc chắn là máy đích nhận đựoc các gói tin theo tŕnh tự để sau này lắp lại thành 1 file hoàn chỉnh, mỗi gói tin TCP "header" bao gồm 1 số thứ tự (sequence number). Nếu ko có số thứ tự này th́ máy đích sẽ gần như ko thể lắp ráp các gói tin lại thành một file hoàn chỉnh được, nhất là đối với những file to vài trăm Megabyte.
"Thời Gian Để Sống" (Time To Live)
Như bạn đă biết (có thể ko biết), Internet là một mạng rất rộng lớn. Để đảm bảo các gói dữ liệu đến được máy đích th́ quả là một vấn đề. Nếu các gói dữ liệu này đến được chỗ cần đến th́ khỏi phải nói, nhưng nếu những gói tin này bị lạc trên đường th́ sao?Chính v́ thế "Time To Live" ra đời. Khi những gói tin này ko đến được máy đích sau khi đă đi qua số một số router(số này đă được mặc đính trước) sẽ tự phân huỷ.
"Time To Live" chỉ tồn tại trong gói tin TCP. Đây là 1 cách để thủ tục TCP bảo đảm gói tin được gửi đi đến đúng địa chỉ, và để người nhận biết là gói tin vừa gửi đi đă bị mất hoặc thất lạc nếu có ǵ xảy ra, như vậy gói tin đó sẽ được gửi lại. Time To Live là 1 số tự nhiên, mỗi khi gói tin TCP đi qua 1 router, con số này sẽ giảm đi 1 giá trị, khi số này giảm xuống c̣n 0, gói tin sẽ tự tiêu huỷ và thông báo ICMP được gửi về thông báo là gói tin vừa gửi ko đến đuợc để máy này gửi lại gói tin vừa thất lạc.
Hầu hết các máy đều để giá trị của gói tin TCP là 32. Các chuyên gia về mạng đưa ra lời khuyên là nên để giá trị mặc định TTL là 64, một số khác lại cho là 128 nhưng 128 có vẻ là hơi nhiều.

Thế nào là kết nối TCP 3 chiều ( 3 way TCP hand-shake): TCP là nghi thức kết nối trước, truyền tải dữ liệu sau. Cụ thể là nếu bạn muốn truyền dữ liệu giữa 2 máy tính nối mạng, trước tiên bạn phải thiết lập một số giao thức giữa 2 máy với nhau để báo cho nhau là đă chuẩn bị cho việc gửi và nhận dữ liệu hay chưa. Quá tŕnh này gọi là kết nối 3 chiều của TCP (TCP 3 ways hand-shake)
Để có thể giúp bạn hiểu rơ ràng hơn về vấn đề này, chúng tôi xin đưa ra ví dụ minh hoạ sau. Chẳng hạn máy tính A muốn thiết lập kết nối TCP đến máy tính B, trước tiên máy tính A sẽ phải gửi 1 gói tin gọi là gói tin với header được đánh dấu SYN (với 1 bit ở TCP header là on) đến B. Gói tin SYN này bao gồm số thứ tự (sequence number). Khi B nhận đuợc gói tin có dấu SYN này từ A, máy B sẽ gửi một gói tin SYN của chính nó và 1 gói tin khác nữa gọi là ACK. Gói tin ACK này thực chất là một gói tin tương tự như SYN nhưng chứa dữ liệu của gói tin SYN mà A gửi cho máy B lúc đầu. Cuối cùng, máy A gửi một gói tin SYN cuối cùng lại cho B như là ở buớc thứ 2 khi B trả lời cho A.
(SYN) A -----> B Khi quá tŕnh này hoàn tất, 2 máy tính có thể thiết
lập kết nối và truyền tải dữ liệu cho nhau duới dạng
TCP

(SYN)+(ACK)A <----- B
(ACK) A -----> B

Chú ư: Truyền tải dữ liệu duới nghi thức UDP th́ ko cần phải thiết lập kết nối trước giống trong TCP. Những gói tin TCP thường đi cùng một đuờng, qua cùng router tuy nhiên đối với UDP th́ do ko thiết lập một kết nối nào cả giữa 2 máy nên mỗi gói tin đều tự t́m các đuờng khác nhau để đến máy đích, ko có một c̣n đuờng nào thống nhất cả.

Sự phát minh ra máy vi tính và sự h́nh thành của Mạng Lưới Thông Tin Toàn Cầu (Internet) đă mở ra một kỹ nguyên mới cho việc thông tin liên lạc. Từ một máy vi tính móc nối vào Mạng Lưới Thông Tin Toàn Cầu (MLTTTC) người sử dụng có thể gửi và nhận tin tức từ khắp nơi trên thế giới với khối lượng tin tức khổng lồ và thời gian tối thiểu. Trong thời gian vài năm gần đây chúng ta đang chứng kiến một sự kiện có thể gọi là một cuộc cách mạng đổi mới trên Mạng Lưới Thông Tin Toàn Cầu. Việc thay đổi to lớn này là việc thành lập của Mạng Nhện Toàn Cầu (WWW).
Cấu Tạo của Mạng Nhện Toàn Cầu (WWW)

Mạng Nhện Toàn Cầu là ǵ? Mạng Nhện Toàn Cầu được tạm dịch từ World Wide Web (thường được viết tắc là WWW) là một hệ thống cung cấp tin tức móc nối lại với nhau bằng các máy vi tính trải rộng trên khắp thế giới dựa trên Mạng Lưới Thông Tin Toàn Cầu. Nhờ vào Mạng Nhện Toàn Cầu người sử dụng có thể t́m kiếm những tin tức hoặc tài liệu hữu ích để học hỏi, tham khảo, nghiên cứu một cách thật là nhanh ***ng. Sự lớn mạnh và phổ biến sâu rộng của MNTC một phần lớn là nhờ vào sự dễ dàng sử dụng và rẻ tiền của nó. Khi móc nối vào MNTC người sử dụng sẽ có cảm giác là ḿnh đang đi vào một thư viện khổng lồ trong đó có chứa đựng tất cả những ǵ ḿnh muốn biết và muốn đọc về bất cứ đề tài ǵ.

Một sự kiện quan trọng khác của Mạnh Nhện Toàn Cầu là nó có khả năng di chuyển tài liệu cùng với h́nh ảnh và âm thanh. Có thể nói Mạng Nhện Toàn Cầu cung cấp cho người sử dụng hầu hết những nhu cầu cần thiết trên Mạng Lưới Thông Tin Toàn Cầu như là telnet, ftp, Archie, Gopher, Multimedia.
Mạng Nhện Toàn Cầu được bành trướng nhanh ***ng là do sự liên kết (link) chặt chẻ và dễ dàng của các máy phục vụ Mạng Nhện (Web Servers). Các máy này sử dụng nghi thức HyperText Transfer Protocol (HTTP) được tạm dịch là Nghi Thức Chuyển Tải Lộ Ngữ để di chuyển tài liệu. Chúng ta cũng nên biết rằng Nghi Thức Chuyển Tải Lộ Ngữ được hổ trợ bởi Nghi Thức TCP/IP là một nghi thức căn bản và chắc chắn trong Hệ Thống Thông Tin Toàn Cầu.
Nhu Liệu Quan Sát Mạng Nhện (Web Browser)

Thật khó mà dùng lời lẽ để nói hết những điều hay và phong phú của Mạng Nhện Toàn Cầu. Điều tốt nhất để cho mọi người hiểu và thấy cái giá trị của Mạng Nhện Toàn Cầu là sử dụng nó. Sự tham gia vào Mạng Nhện Toàn Cầu không quá khó khăn như chúng ta tưởng mà chỉ cần một máy vi tính được móc nối vào Mạng Lưới Thông Tin Toàn Cầu (Internet) và nhu liệu Quan Sát Mạng Nhện (Web Browser). V́ sự ứng dụng quan trọng của MNTC cho nên liệu Quan Sát Mạng Nhện đă được hoàn thành trên nhiều Hệ Thống Điều Khiển (Operating System) khác nhau thí dụ như DOS, OS/2, Unix, Mac, VM, CMS v.v. Ngoài ra những công ty thương măi cung cấp dịch vụ Internet cũng thành lập nhu liệu Quan Sát Mạng Nhện riêng để phục vụ khách hàng của họ. Vài nhu liệu Quan Sát Mạng Nhện rất được phổ biến như Mosaic, Netscape, Cello, Web Explorer v.v.
Sử Dụng nhu liệu Quan Sát Mạng Nhện

C̣n nữa...

admin
06-05-2009, 10:22 PM
Móc nối tới máy phục vụ Mạng Nhện

Khi người sử dụng dùng nhu liệu Quan Sát Mạng Nhện để t́m tin tức th́ trước nhất nhu liệu này sẽ móc nối vào một Trang Gốc (Homepage) của một máy phục vụ Mạng Nhện đă được bố trí sẵn hoặc người sử dụng có thể móc nối thẳng tới Trang Gốc của một máy phục vụ Mạng Nhện khác bằng cách dùng Universal Resource Locator (URL) được tạm dịch là Phương Pháp T́m Tin Đồng Nhất. Xin chú ư là trong các tài liệu sách vở khác nhau, URL c̣n được định nghĩa là Unified Resource Locator hoặc Uniform Resource Locator. Hầu hết những hăng xưỡng, trường học, cơ quan, hội đoàn nào có móc nối vào Mạng Lưới Thông Tin Toàn Cầu đều có một hoặc nhiều máy phục vụ Mạng Nhện. Cách thức móc nối tới những máy phục vụ Mạng Nhện như sau:
• [Only registered and activated users can see links]
host tức là tên của máy phục vụ Mạng Nhện và path là nơi Trang tài liệu người sử dụng muốn coi. Thí dụ:
• [Only registered and activated users can see links]
hoặc là
• [Only registered and activated users can see links]
Sau đây là địa chỉ URL của vài trạm phục vụ Mạng Nhện quan trọng:
• [Only registered and activated users can see links]
• [Only registered and activated users can see links]


Chĩ dẫn: Thông thường các hăng xưỡng hoặc cơ quan trường học lớn đều có trạm phục vụ Mạng Nhện. Địa chỉ URL thường được bắt đầu bằng chữ www và tên vùng của địa chỉ điện thư (domain name). Thí dụ như hăng IBM có tên vùng trong địa chỉ điện thư là ibm.com. Như vậy nếu ghép với chữ www th́ sẽ trở thành [Only registered and activated users can see links] Thành ra người sử dụng có thể đoán được địa chỉ URL của hăng IBM sẽ là:

[Only registered and activated users can see links]

Một thí dụ khác như trường đại học UC Davis tại California có tên vùng của địa chỉ điện thư là ucdavis.edu. Với cách thức trên th́ địa chỉ URL của trường đại học UC Davis sẽ là:

[Only registered and activated users can see links]
Cách tŕnh bày của những trang tài liệu

Tài liệu tại mỗi máy phục vụ Mạng Nhện được tŕnhbày bằng nhiều trang tài liệu. Trang đầu tiên được gọi là Trang Gốc (Home page) là trang tài liều được tŕnh bày đầu tiên trên mọi máy phục vụ Mạng Nhện. Hầu hết những hăng xưỡng, trường học, cơ quan, hội đoàn nào có móc nối vào Mạng Lưới Thông Tin Toàn Cầu đều có một hoặc nhiều máy phục vụ Mạng Nhện. Những trang tài liệu này (Web pages) được tŕnh bày theo lối phương pháp HyperText Markup Language (HTML) được tạm dịch là Phương Pháp Đánh Dấu Lộ Ngữ (PPĐDLN). PPĐDLN này cho phép người soạn những trang tài liệu được xếp đặt h́nh ảnh, chữ viết, màu sắc và liên kết với những trang tài liệu khác ở nơi đó hoặc ở một trang tài liệu nằm ở một máy phục vụ Mạng Nhện khác.

Thật ra người sử dụng nhu liệu Quan Sát Mạng Nhện không cần phải biết những vấn đề liên kết đó. Người sử dụng chỉ thấy trang tài liệu được tŕnh bày đẹp đẻ với những h́nh ảnh và tài liệu được tŕnh bày với nhiều kiểu chữ khác nhau để làm nổi bật chi tiết. Những phần hoặc những chữ quan trọng được làm nổi bật bằng một màu khác thông thường là màu xanh. Những nơi đặc biệt này được liên kết tới một trang tài liệu khác ở nơi đó hoặc tại một nơi khác để tŕnh bày cho người sử dụng những chi tiết mới. Như vậy chúng ta thấy rằng việc sử dụng nhu liệu Quan Sát Mạng Nhện rất là dễ dàng. Người sử dụng chỉ cần đọc và chọn những phần những chữ liên quan đến những ǵ ḿnh muốn biết và nhu liệu Quan Sát Mạng Nhện sẽ dùng cách liên kết để mang những tài liệu từ những nơi xa xăm trên thế giới đến cho người sử dụng mà người sử dụng không cần phải t́m kiếm. Vài thí dụ như bắt đầu tại một máy phục vụ Mạng Nhện tại một nơi nào đó trên nước Mỹ, sự liên kết của những trang tài liệu có thể dẫn người sử dụng tới những h́nh ảnh lịch sử, những tranh ảnh nổi tiếng tại Paris, Pháp. Hoặc những trang tài liệu tŕnh bày về thời tiết tại Hồng Công, luật lệ tại Tân Gia Ba, những bài diễn văn nổi tiếng của lịch sử Hoa Kỳ, những dự luật đang bàn thảo tại Quốc Hội Hoa Kỳ v.v. Tất cả những tài liệu đó điều được liên kết bởi Mạng Nhện Toàn Cầu.

Ngoài việc giúp người sử dụng t́m kiếm tài liệu dễ dàng, nhu liệu QSMN c̣n giúp người sử dụng những việc cần thiết khác như để dành những tài liệu vào máy vi tính của người sử dụng, hoặc gửi tài liệu đó tới bất cứ nơi nào bằng phương pháp Điện Thư (E-Mail), hoặc in tài liệu đó ra trên giấy. Xin chú ư là v́ khi sử dụng nhu liệu QSMN, có nhiều trang tài liệu có trang trí h́nh ảnh như vậy sẽ tạo ra chậm chạp v́ số lượng tín hiệu của h́nh ảnh rất nhiều. Nếu người sử dụng không nhất thiết cần coi những h́nh ảnh th́ họ có thể ra lệnh cho nhu liệu QSMN không lưu chuyển h́nh ảnh về máy vi tính của họ và việc này sẽ giúp cho việc đọc tài liệu sẽ nhanh ***ng hơn nhiều.
Những trạm phục vụ Mạng Nhện cho người Việt

Trên Mạng Lưới Thông Tin Toàn Cầu số lượng người Việt trên thế giới tham gia rất đông đảo. Do đó có nhiều hội đoàn hoặc nhóm chuyên gia đă thành lập ra những nơi lưu trử tài liệu trên Mạng Nhện Toàn Cầu để phục vụ cộng đồng Việt Nam tại hăi ngoại. Sau đây là vài nơi đặc biệt:
• VietNet - [Only registered and activated users can see links] & [Only registered and activated users can see links]
Đây là một trong những nơi đặc sắc nhất trong những trạm phục vụ Mạng Nhện cho người Việt trên MNTC. — đây tài liệu được tŕnh bày rơ ràng, h́nh ảnh đẹp, nội dung phong phú với nhiều đề tài khác nhau truyện ngắn, thư viện kỹ thuật với những tài liệu kỹ thuật bằng tiếng Việt, tập thơ của thi sĩ Trần Trung Đạo, Xuân Diệu, Đinh Hùng, Hàn Mặc Tử, Phạm Thiên Thu v.v., tuyển tập của hàng trăm bài nhạc Việt Nam được ưa chuộng nhất, tủ sách điện tử, tử vi đông phương, những h́nh ảnh đặc sắc của đất nước quê hương Việt Nam v.v.

Ngoài ra VietNet c̣n được liên kết với những trạm phục vụ Mạng Nhện của những đoàn thể, hội đoàn khác trên thế giới. Điểm cần chú ư là VietNet c̣n có thêm phần cho phép người sử dụng đọc được nhóm tin Việt Nam trên Nhóm Tin Toàn Cầu (USENET) hoặc những nhóm tin khác. VietNet c̣n có nhiều tài liệu để giúp đở người sử dụng hiểu rỏ về những đề tài liên quan đến Mạng Lưới Thông Tin Toàn Cầu.

Điểm đặc biệt là VietNet đă có sẵn những mối liên kết với nhiều trạm phục vụ Mạng Nhện hữu ích khác trên Mạng Nhện Toàn Cầu giúp cho người sử dụng t́m tài liệu nhanh ***ng hơn.
• Nhóm chuyên gia TriChlor - [Only registered and activated users can see links]
Đây là nơi mà người sử dụng sẽ hiểu rỏ nhiều hơn về nhóm chuyên gia TriChlor. Những chuyên gia của nhóm này đă tạo ra nhiều nhu liệu rất ích lợi cho người Việt. Tại đây người sử dụng sẽ có dịp xem xét nhiều nhu liệu hữu ích như nhu liệu viết tiếng Việt theo Nghi Thức VISCII là một trong những dạng tiếng Việt thông dụng nhất, nhu liệu bắt lỗi chính tă cho tiếng Việt, nhu liệu t́m ngày (Lịch), thơ văn, ca nhạc v.v. Những nhu liệu này đă được tạo thành để có thể chạy trên nhiều Hệ Thống Điều Khiển (OS) khác nhau. Điều nên chú ư là hiện nay nhóm TriChlor đă và đang tạo ra nhiều phong (font) để giúp người sử dụng nhu liệu Quan Sát Mạng Nhện có thể đọc được chữ Việt ngay trên nhu liệu QSMN.

=> C̣n nữa...

admin
06-05-2009, 10:23 PM
Hacker làm ǵ để hack 1 trang Web :

<1> Các bug , vulnerability ... đă được công bố trên toàn cầu nhưng chưa chắc site đă patch . Hăy thử những bug mới nhất của công nghệ đang dùng của site đó .

<2> Admin không phải lúc nào cũng cẩn thận , đôi khi họ sai lầm . Và tôi đúc kết những điều sau :
CHMOD : nhiều khi file config của forum không được CHMOD và dẫn đến dễ dàng xem được nó . Thông thường đối với 1 số site bảo mật kém th́ password của MYSQL thường trùng với pass của FTP Account . Ta dễ dàng deface .
TROJAN , KEYLOGGER : 1 công cụ khá đơn giản nhưng hiệu nghiệm , nếu admin sơ xuất disable NAV th́ thứ này sẽ giúp ta có những info đặc biệt quan trọng về máy chủ .
Password default : Thứ dễ dàng này đôi khi rất hiệu nghiệm . Admin mới setup xong server . Và sơ ư chưa change password default hoặc biết nhưng không đổi là điều kiện cho bạn attack hay deface .

<3> ANON FTP : Bài này bác KHA hướng dẫn khá cụ thể . Tôi xin nói vấn tắt . 1 số server cho đăng nhập FTP nặc danh . Tức là user " khách " . 1 số site cho phép user guest hay anon này upload hay download . Hăy tận dụng .
Tôi đă điểm qua sơ lược 1 vài kinh nghiệm của tôi . Hy vọng các bạn sẽ áp dụng được trong thực tế và sáng tạo những cách hay hơn ...

" Làm thế nào để tôi có thể dùng công cụ t́m kiếm để hack ?" điều này không khó, nó có thể giúp cho bạn những lợi ích thật sự nhanh và dễ dàng. Chúng cho phép bạn t́m thấy những điều mà bạn thực sự sẽ chưa bao giờ t́m thấy trước đó. Và với đặc điểm t́m kiếm mới của google, bạn có thể thấy được những điều đă được đưa xuống. Tôi sẽ giải thích vài t́nh huống nơi tôi đă sử dụng công cụ t́m kiếm để có thể đột nhập và xem những ǵ mà admin muốn giữ bí mật
Bây giờ một phần lớn của điều mà nghe có vẻ như tôi là scripts kiddie FPRIVATE "TYPE=PICT;ALT=smile.gif" và với kỹ thuật này nó có vẻ là khá hữu dụng. Không có ǵ là sai với việc t́m con đường dễ bây giờ và về sau.
.................................................. .................................................. ...............
Cơ sở dữ liệu là những file chứa dữ liệu trong đó,và chúng thường là thông tin, cơ sở dữ liệu hay là những ǵ ? (info.db,database.txt,list.txt)…. những cơ sở dữ liệu đó có thể chứa rất nhiều thứ khác nhau và khi để cả thế giới biết th́ chúng có thể bị khai thác.
chúng ta hăy nói về một công ty, họ bán giấy trên web sites của họ. Công ty đă sử dụng scripts từ [Only registered and activated users can see links]
.................................................. .................................................. ...............
Bước đầu tiên :
Kiểm tra công ty và thấy rằng họ đang sử dụng scripts từ [Only registered and activated users can see links] và đầu tiên kiểm tra Net để biết khai thác scripts. Nhưng bạn có biết chúng bằt đầu từ đâu không ? T́m kiếm tên của một file trên google
"download submitform3.php3"
Nếu nó là một tên thông thường ta sẽ t́m được vài mẫu lệnh của scripts mà chứa ở trên tất cả các scripts,ví dụ : "scripts coded by redranger" và t́m kiếm nó
Ok bây giờ bạn đă có tên trang web chứa scripts, t́m trong trang chủ của nó,t́m kiếm để biết khai thác và bạn cảm thấy thế thật là mất thời gian của bạn, cố gắng lần này, download scripts ở trên trang chủ của nó và nh́n toàn bộ để khai thác
.................................................. .................................................. ...............
Trong trang Web :
[Only registered and activated users can see links]
Bạn hăy type "allinurlhp site" và Enter :
[Only registered and activated users can see links]
nó sẽ t́m bat cu php scripts tren công ty trên.
Bạn cũng có thể t́m kiếm allinurl:cgi hoặc jsp hoặc bất cứ scripts nào bạn muốn t́m. Con đường tốt nhất cho mục tiêu ngẫu nhiên là khai thác được scripts mới nhất từ bugtraq và allinurl:script.cgi……… tôi không đề nghị như vậy, bởi v́ như vậy thực sự là không hợp lư, một người nào đó có thể làm vậy và bạn không có lư do ǵ để khai thác nhiều trong số trang đó……nhưng có thể bạn sẽ phải đi ngang qua trang web củ kẻ địch
.
.................................................. .................................................. .................................................. .................................................. .................................................. ..........................
Đó là sơ sơ về việc sử dụng công cụ t́mkiếm cho việc hack mà tôi đă t́m đươc !
Trong lần tới tôi sẽ giới thiệu tiếp !
Sau đây tôi xin giới thiệu các bước mà một hacker trải qua :
.................................................. .................................................. ....................

I-Bước 1:
FootPrinting : Các mục tiêu của bước này chủ yếu là những thông tin ban đầu về server . Công nghệ bạn cần sử dụng là : Open source search ( nguồn máy chủ t́m kiếm ) Whois , Web interface to whois , Arin Whois , DNS zone transfer ( bộ phận này chủ yếu là kiểm tra về người chủ server , DNS .. cấu trúc server chưa thể hiện rơ ở đây ) 1 số công cụ : UseNet , search engines ( công cụ t́m kiếm ) , Edgar Any Unix client , [Only registered and activated users can see links] , [Only registered and activated users can see links] , dig , nslookup Is -d , Sam spade
.................................................. .................................................. ..........................
II-Bước 2:
Scanning : Phần lớn các server chịu bung thông tin quan trọng trong bước này , hăy cố gắng tận dụng bước này triệt để để biết các port trên server , nghe đường dữ liệu . Công nghệ bạn cần sử dụng là : Ping Sweep , TCP/UDP port Scan , Os Detection . Các công cụ : fping , icmpenum Ws_ping ProPack , nmap , SuperScan , fscan nmap , queso , siphon .
.................................................. .................................................. ..........................
III-Bước 3:
Enumeration : Đến bước này , các attacker bắt đầu kiểm soát server sơ bộ , xác định các account trên server , mức độ bảo vệ ... Công nghệ bạn cần sử dụng là : List user accounts , List file share , Identify applications . Các tool phụ trợ : null sessions , DumpACL , sid2user , OnSite Admin showmount , NAT , Legion banner grabbing với telnet , netcat , rpcinfo .
.................................................. .................................................. ..........................
IV-Bước 4:
Gaining access : Aha , đă có đủ dữ liệu để kết hợp tất cả chúng lại . Chúng ta bắt đầu đến gần mục tiêu . Hăy nắm chắc cơ hội . 1 account có thể bị Crack . Công nghệ : Password eavesdropping , File Share brute forcing , Password file grab , buffer overflows . Các tool : tcpdump , L0phtcrack readsmb , NAT , legion , tftp , pwdump2 ( NT ) ttdb , bind , IIS , .HTR/ISM.DLL
.................................................. .................................................. ..........................
V-Bước 5:
Escalating privilege : Nếu 1 account không may mắn nào ở một cấp độ nào đó bị crack ở bước trên , chúng ta sẽ có cái tận dụng để điều khiển Server . Công nghệ : Password cracking , BUG ,Exploits . Tools : john , L0phtcrack , Ic_messages , getadmin , sechole .
.................................................. .................................................. ..........................
VI-Bước 6:
Pilfering : Thông tin lấy từ bước trên đủ để ta định vị server và điều khiển server . Nếu bước này không thành công , hăy đến bước <9> . Công nghệ : Evaluate trusts , Search for cleartext passwords . Tool : rhost , LSA Secrets user data , configuration files , Registry .
.................................................. .................................................. ..........................
VII-Bước 7:
Covering Tracks : Hệ thộng luôn ghi nhận những hành động của bạn . Nếu bây giờ mà kết thúc , chắc bạn bị tóm ngay . Đây là bước cực ḱ quan trọng . XÓA LOG . Công nghệ : Clear logs , hide tools . Tools : Zap , Event log GUI , rootkits , file streaming .
.................................................. .................................................. ..........................
VIII-Bước 8:
Creating Backdoors : C̣n phải hỏi , bạn phải để lại 1 cái cổng sau , lần sau có vào th́ dễ hơn chứ . Nếu không thành công , quay lại bước <4> xem lại các quyền của user bạn sử dụng . Công nghệ : Creat rogue user accounts , schedule batch jobs , infect startup files , plant remote control services , install monitoring mechanisms , replace apps with Trojan . Tools : members of wheel , administrators cron, At rc , Startup folder , registry keys , netcat , remote.exe , VNC , BO2K , keystroke loggers, add acct to secadmin mail aliases login , fpnwclnt.dll
.................................................. .................................................. ..........................
IX-Bước 9:
Denial of Servies : 1 attacker không thành công với những ǵ anh ta đă làm ... họ sẽ tận dụng những exploits code để làm cho server ngừng hoạt động luôn , gọi đó là : tấn công từ chối dịch vụ . Công nghệ : SYN flood , ICMP techniques , Identical src/dst SYN requests , Overlapping fragment/offset bugs , Out of bounds TCP options ( OOB ) DDoS . Tools phụ trợ : synk4 , ping of death , smurf land , latierra , teardrop , bonk , newtear , supernuke.exe , trinoo/TFN/stacheldraht

.................................................. .................................................. .................................................. ....
Bài viết này nhok đọc được trên mạng . Thấy hay nên post lên !
.................................................. .................................................. ..........................
Bạn có thể t́m các công cụ bằng cách Search bằng Google ...
.................................................. .................................................. ..........................

Nguồn: Trường tồn

Nhậm Hiền Tề
08-28-2009, 05:09 PM
[Only registered and activated users can see links]
Tặng admin cái này, tải về xem nhé.